ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỬ DỤNG NẸP VÍT TỰ TIÊU TRONG ĐIỀU TRỊ KẾT XƯƠNG GÒ MÁ - CUNG TIẾP TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Từ khóa:
Gãy xương gò má cung tiếp, nẹp vít tự tiêu.Tóm tắt
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng, theo dõi dọc không đối chứng 21 bệnh nhân gãy xương gò má cung tiếp, điều trị phẫu thuật kết xương bằng nẹp vít tự tiêu, tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2017-5/2018. Kết quả: Chủ yếu bệnh nhân sử dụng đường mổ chân tóc mai (9/21 bệnh nhân, chiếm 42,86%) và kết xương tại vị trí cung tiếp (11/21 bệnh nhân, chiếm 52,38%). 1 bệnh nhân (4,76%) gãy nẹp trong quá trình phẫu thuật. Kết quả điều trị về chức năng: 19/21 bệnh nhân (90,48%) đạt kết quả tốt khi ra viện và 15/16 bệnh nhân (93,75%) đạt kết quả tốt sau 3-6 tháng; về thẩm mĩ: 20/21 bệnh nhân (95,24%) đạt kết quả tốt khi ra viện, 100% bệnh nhân (16/16) đạt kết quả tốt sau 3-6 tháng; về giải phẫu: 100% bệnh nhân (16/16) đạt kết quả tốt về giải phẫu khi ra viện và sau mổ từ 3-6 tháng.
Tài liệu tham khảo
1. Markus Zingg M.D (1992), “Classification and treatment of Zygomatic fracture, A review of 1025 case”, Journal of oral maxilla-facial surgery, Vol 50, 770-778.
2. Knight J.S, North J.F (1961), “The classification of malar fracture: an analysis of displacement as a guide to treatment”, Br.J. Plastic Surg.
3. Trương Mạnh Dũng (2012), Nghiên cứu áp dụng hệ thống nẹp vít tự tiêu trong điều trị gãy xương hàm mặt, Đề tài cấp Bộ.
4. Suuronen R, Kallela I, Lindqvist C (2000), “Bioabsorbable plates and screws: current state of the art in facial fracture repair”, J. Craniomaxillofac. Trauma, 6 (1), 19-27.
5. Nguyễn Danh Toản (2010), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang và kết quả điều trị gãy xương GMCT bằng nẹp vít tự tiêu, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
6. Ambrose C.G, Clanton T.O (2004), “Bioabsorbable implants: Review of clinical experience in orthopedic surgery”, Ann Biomed Eng, 32, 171-177.
