ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤY GHÉP IMPLANT NHA KHOA TRÊN NGƯỜI BỆNH MẤT RĂNG VĨNH VIỄN, TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT, BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4

Các tác giả

  • Nguyễn Ngọc Anh Bệnh viện Quân y 4
  • Lưu Thanh Sơn
  • Phan Văn Hòa

DOI:

https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1187

Từ khóa:

Cấy ghép implant, mất răng vĩnh viễn

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang, hình ảnh cắt lớp vi tính và đánh giá kết quả cấy ghép implant nha khoa trên người bệnh mất răng vĩnh viễn.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, theo dõi dọc trên 51 người bệnh, với 104 răng cấy ghép implant, tại Khoa Răng hàm mặt, Bệnh viện quân y 4, Quân khu 4, từ 01/01/2025 đến 30/11/2025. Đánh giá các chỉ số lâm sàng, X quang, chụp cắt lớp vi tính trước và sau phẫu thuật trong thời gian 6 tháng.

Kết quả: Người bệnh trên 60 tuổi chiếm 60,8%; nam giới (66,7%) nhiều hơn so với nữ giới (33,3%). Nguyên nhân mất răng chủ yếu là bệnh nha chu (47,1%) và sâu răng/viêm tủy (39,2%). Thời gian mất răng hay gặp trên 12 tháng (62,7%); vị trí cấy ghép thường gặp là vùng răng hàm (52,9%). Hay gặp răng tổn thương có chiều cao xương 8-10 mm (40,4%), chiều rộng xương 6-8 mm (51,9%); mật độ xương D2 và D3 (89,4%). Tỉ lệ nhiễm trùng sau phẫu thuật là 5,9%; độ ổn định sơ khởi 35-45 Ncm đạt 61,5%. Sau 3-6 tháng, 96,2% implant không di động, chỉ số Periotest trung bình là -3,2 ± 1,4. Tỉ lệ thành công sớm sau 6 tháng đạt 96,2%.

Kết luận: Cấy ghép implant nha khoa cho kết quả tốt sau 6 tháng, với tỉ lệ thành công cao và độ ổn định implant tốt. Cấy ghép implant là liệu pháp an toàn, hiêu quả điều trị mất răng vĩnh viễn tại Bệnh viện Quân y 4, Quân khu 4.

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization, Oral health, https://www.who.int/news-room/fact-sheets/

detail/oral-health, 2025.

2. Duong Ho‐Yan et al., “Oral health‐related quality of life of patients rehabilitated with fixed and removable implant‐supported dental prostheses”, Periodontology 2000, 88 (1): pp. 201-237, doi: 10.1111/prd.12419, 2022.

3. Howe Mark-Steven et al., “Long-term (10-year) dental implant survival: a systematic review and sensitivity meta-analysis”, Journal of Dentistry, 84: pp. 9-21, doi: 10.1016/j.jdent.2019.03.008, 2019.

4. Misch C.E., “Bone density: a key determinant for treatment planning. In: Dental implant prosthetics”, Mosby, St. Louis, Missouri, USA, pp. 237-252, 2015.

5. Bộ Y tế, Hướng dẫn quy trình kĩ thuật chuyên ngành Răng hàm mặt, Quyết định số 2121/QĐ-BYT ngày 21/5/2020.

6. Hawker G.A. et al., “Measures of adult pain: Visual Analog Scale for Pain (VAS Pain), Numeric Rating Scale for Pain (NRS Pain), McGill Pain Questionnaire (MPQ), Short-Form McGill Pain Questionnaire (SF-MPQ), Chronic Pain Grade Scale (CPGS), Short Form-36 Bodily Pain Scale (SF-36 BPS), and Measure of Intermittent and Constant Osteoarthritis Pain (ICOAP)”, Arthritis Care & Research (Hoboken), 63 (Suppl 11): pp. S240-S252, doi: 10.1002/acr.20543, 2011.

7. O’Brien C et al., “An in vitro evaluation of Periotest implant stability measurements taken on implant retained crowns and healing abutments”, Clinical and Experimental Dental Research, 10 (3): e910. doi: 10.1002/cre2.910, 2024.

8. Albrektsson T, Zarb G.A., “Current interpretations of the osseointegrated response: clinical significance”, International Journal of Prosthodontics, 6 (2): pp. 95-105, 1993.

9. Srinivasan M et al., “Dental implants in the elderly population: a systematic review and meta‐analysis”, Clin Oral Implants Research, 28 (8): pp. 920-930, doi: 10.1111/clr.12898, 2017.

10. Manfredini M et al., “High insertion torque-clinical implications and drawbacks: a scoping review”, Medicina (Kaunas), 61 (7): p. 1187, doi: 10.3390/medicina61071187, 2025.

11. Camps‐Font O et al., “Postoperative infections after dental implant placement: Variables associated with increased risk of failure”, Journal of Periodontol89 (10): 1165-1173, doi: 10.1002/JPER.18-002411, 2018.

12. Pellicer-Chover H et al., “Single-blind randomized clinical trial to evaluate clinical and radiological outcomes after one year of immediate versus delayed implant placement supporting full-arch prostheses”, Medicina Oral, Patologia Oral y Cirugía Bucal, 19 (3): e295-301, doi: 10.4317/medoral.19536, 2014.

Tải xuống

Đã Xuất bản

23.09.2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Ngọc Anh, Lưu Thanh Sơn, & Phan Văn Hòa. (2026). ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤY GHÉP IMPLANT NHA KHOA TRÊN NGƯỜI BỆNH MẤT RĂNG VĨNH VIỄN, TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT, BỆNH VIỆN QUÂN Y 4, QUÂN KHU 4. Tạp Chí Y học Quân sự, (387), 67–72. https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.1187

Số

Chuyên mục

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
 Ngày nhận bài      11-06-2026
 Chấp nhận đăng  15-09-2026
 Ngày xuất bản      23-09-2026

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.